Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • dong ho

    Hỗ trợ trực tuyến

    Ảnh ngẫu nhiên

    Axetilen(2).flv Etilen.flv MeTan.flv BAN_HUU_TET.swf 2011AB1.swf NmTLHN1.swf Hinh_nen_02.gif Bird_y_grafixeye.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    Chào mừng bạn ghé thăm website Hóa Học THCS

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    tính chất hóa học của kim loại (tiết 22)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tấn Tùng (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:03' 07-07-2008
    Dung lượng: 694.5 KB
    Số lượt tải: 285
    Số lượt thích: 0 người
    Bài tập 1: Hãy tính thể tích 1 mol của mỗi kim loại ( nhiệt độ, áp suất trong phòng thí nghiệm) , biết khối lượng riêng ( g/cm3) tương ứng là: DAl=2,7; DK=0,86; DCu=8,94
    Bài tập 2: Hãy kể tên 3 kim loại được sử dụng để:
    a. Làm vật dụng gia đình
    b. Sản xuất dụng cụ, máy móc.
    Bài 4:
    a. VAl = m/d=27/2,7=10 ( cm3)
    b. VK = 39/0,86 (cm3)
    c. VCu=64/8,94 (cm3)
    Bài 5:
    Sắt, nhôm, đồng
    Sắt, nhôm, niken
    Chúng ta đã biết kim loại chiếm tới hơn 80% trong tổng số các nguyên tố hóa học và có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Để sử dụng kim loại một cách có hiệu quả cần phải hiểu tính chất hoá học của nó. Vậy kim loại có những tính chất hóa học chung nào ? Chúng ta cùng nghiên cứu bài:
    Tiết 22
    Tính chất hoá học của kim loại
    I. Phản ứng của kim loại với phi kim
    Tác dụng với Oxi 
    PTHH:
    3Fe(r) + 2O2 (k)  Fe3O4(r)

    Nhiều kim loại khác như Al, Zn, Cu … phản ứng với Oxi tạo thành các oxít Al2O3, ZnO, CuO …
    PTHH:

    t0
    ? Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 8 và ở chương I lớp 9. Em hãy cho biết kim loại có những những tính chất hóa học chung nào ?
    I. Phản ứng của kim loại với phi kim
    Tác dụng với Oxi 
     PTHH:
    3Fe(r) + 2O2 (k)  Fe3O4(r)
    ( oxít sắt từ )
     Nhiều kim loại khác như Al, Zn, Cu … phản ứng với Oxi tạo thành các oxít Al2O3, ZnO, CuO …
    PTHH:

    t0
    Em hãy nêu một số phản ứng khác về kim loại tác dụng với Oxi mà em biết ?
    - 3Fe(r) + 2O2 (k)  Fe3O4(r)

    3
    4
    Al(r) + O2(K)  Al2O3(r)

    - Zn(r) + O2(K)  ZnO(r)

    2
    t0
    2
    2
    t0
    t0
     Kết luận:
    Hầu hết kim loại ( trừ Ag, Au, Pt … ) phản ứng với Oxi ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao, tạo thành oxít ( thường là oxít bazơ )
    Từ các PTHH trên em có kết luận gì về kim loại tác dụng với Oxi ?
    2. Tác dụng với phi kim khác
    Thí nghiệm: Đưa muỗng sắt đựng natri nóng chảy vào lọ đựng khí clo. Quan sát hiện tượng xảy ra và viết PTHH

    Natriclorua
    Clo
    Natri
    Hiện tượng: Natri nóng chảy cháy
    trong khí clo tạo thành khói trắng

    2. Tác dụng với phi kim khác
    Thí nghiệm: sgk
     Hiện tượng: Natri nóng chảy cháy trong khí clo tạo thành khói trắng
     PTHH
    Na(r) + Cl2(k) NaCl(r)

    t0
    2
    2
     Ở nhiệt độ cao, đồng, magiê, sắt … phản ứng với lưu huỳnh cho sản phẩm là các muối CuS, MgS, FeS…
    PTHH
    - Cu(r) + S(r) CuS(r)
    - Mg(r) + S(r) MgS(r)
    - 2Na(r) + Cl2(k) 2NaCl(r)

     Ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối.
    Qua các PTHH trên em kết luận gì về kim loại tác dụng với phi kim khác ?
    II. Phản ứng của kim loại với dung dịch axít.
    Nhắc lại hiện tượng kẽm, sắt tác dụng với dung dịch axít ( H2SO4 loãng, HCl loãng …) ?
     Hiện tượng: Kim loại bị hòa tan, đồng thời có bọt khí không màu bay ra.
     PTHH
    Zn(r) + HCl(dd) ZnCl2(dd)+ H2(k)
    2
    Em kết luận gì về kim loại tác dụng với dung dịch axit loãng ?
     Một số kim loại phản ứng với dung dịch axít (H2SO4loãng, HCl loãng …) tạo thành muối và giải phóng khí hiđrô
    Chú ý:
    Kim loại phản ứng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng không giải phóng khí hiđrô.
    Kim loại phản ứng với dung dịch HNO3 thường không giải phóng khí hiđrô.
    III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối.
    Thí nghiệm 1: Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3.
    Thí nghiệm 2: Cho Zn tác dụng với dung dịch CuSO4
    III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối.
    1. Phản ứng của đồng với dung dịch AgNO3.
    Hiện tượng:
    Hiện tượng: Có kim loại màu xám bám ngoài dây đồng. Dung dịch ban đầu không màu chuyển dần sang màu xanh.
     Nhận xét: Đồng đã đẩy bạc ra khỏi dung dịch AgNO3
     PTHH
    Cu(r) + AgNO3(dd) Cu(NO3)2(dd)+ Ag(r)
    Ta nói: đồng hoạt động hóa học mạnh hơn bạc.
    2
    2
    III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối.
    1. Phản ứng của đồng với dung dịch AgNO3.

    2. Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat.
    Hiện tượng:
    III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối.
    1. Phản ứng của đồng với dung dịch AgNO3.

    Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây kẽm, màu xanh lam của dung dịch đồng (II) sunfát nhạt dần, kẽm tan dần.
    Nhận xét:
     Nhận xét: Kẽm đã đẩy đồng ra khỏi dung dịch CuSO4
     PTHH:
    Zn(r) + CuSO4(dd) ZnSO4(dd) + Cu(r)

    Ta nói: Kẽm họat động hóa học mạnh hơn đồng.
    2. Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat.
    Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
    Mg + Cu(NO3)2
    Al + CuSO4
    Zn + AgNO3
    Mg + Cu(NO3)2 Mg(NO3)2 + Cu

    Al + CuSO4 Al2(SO4)3 + Cu

    Zn + AgNO3 Zn(NO3)2 + Ag

    2
    3
    3
    2
    2
    - Em nhận xét như thế nào về khả năng hoạt động hóa học của các kim loại trên?
    - Ta nói: Mg, Al, Zn họat động hóa học mạnh hơn Cu, Ag
    Cu + AgNO3 Cu(NO3)2 + Ag

    Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu

    Mg + Cu(NO3)2 Mg(NO3)2 + Cu

    Al + CuSO4 Al2(SO4)3 + Cu

    Zn + AgNO3 Zn(NO3)2 + Ag
    Từ các PTHH trên các em rút ra kết luận gì về tác dụng của kim loại với dung dịch muối ?
    2
    2
    2
    2
    3
    2
    3
     Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn ( trừ Na, K, Ca …) có thể đẩy kim loại hoạt động hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới.
    III. Phản ứng của kim loại với dung dịch muối.
    1. Phản ứng của đồng với dung dịch AgNO3.
    2. Phản ứng của kẽm với dung dịch đồng (II) sunfat.

    Tính chất hóa học chung của kim loại
    Tác dụng với phi kim
    + Với oxi tạo ra oxít bazơ
    + Tác dụng với phi kim khác tạo ra muối
    Tác dụng với dung dịch axit loãng ( HCl, H2SO4 ) tạo ra muối và giải phóng H2
    Tác dụng với dung dịch muối tạo ra muối mới và kim loại mới.
    Bài tập: Ngâm một lá sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat có hiện tượng nào xảy ra:
    a Không có hiện tượng gì xảy ra
    b Đồng được giải phóng, nhưng sắt không biến đổi
    c Sắt bị hòa tan một phần và đồng được giải phóng
    d Không có chất mới nào sinh ra, chỉ có sắt bị hòa tan
    Chúc mừng bạn đã chọn câu trả lời đúng
    Rất tiếc bạn đã chọn sai
    Trở về
    Các em đã làm thí nghiệm nào của kim loại tác dụng với Oxi ?
    Nêu hiện tượng của thí nghiệm sắt tác dụng với Oxi và viết PTHH ? 
    - Học bài giảng và soạn bài dãy hoạt động hoá học.
    - BTVN: bài 1,2,3,4,5,6,7 sgk
    Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu
     
    Gửi ý kiến

    Liên kết